ô kìa
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thán từ:
- Từ dùng để biểu lộ sự ngạc nhiên, thích thú hoặc chú ý khi nhìn thấy, phát hiện một điều gì đó bất ngờ hoặc thú vị: "Ô kìa" là một tiếng thán dùng trong khẩu ngữ, thường được nói với ngữ điệu lên cao để thể hiện cảm xúc đột ngột.
Ví dụ sử dụng
- Thán từ:
- Ô kìa! Một chú bướm đẹp quá! (Biểu lộ sự thích thú, ngạc nhiên khi phát hiện con bướm.)
- Ô kìa, ai đứng đằng kia thế? (Biểu lộ sự chú ý và hơi nghi ngờ về một người đang đứng ở xa.)
- Ô kìa, sao bây giờ mới đến? (Biểu lộ sự ngạc nhiên và hơi trách móc vì ai đó đến muộn.)
Các cách sử dụng nâng cao
Dùng để gây sự chú ý: Thường dùng khi muốn người khác nhìn hoặc để ý đến một vật, một người, một hiện tượng nào đó.
- Ô kìa, mọi người nhìn xem! Mặt trời mọc kìa! (Gọi mọi người chú ý đến cảnh mặt trời mọc.)
Dùng với sắc thái trách móc nhẹ nhàng: Khi đi kèm với một câu hỏi, có thể mang ý trách móc nhẹ.
- Ô kìa con, sao lại làm đổ sữa thế? (Vừa ngạc nhiên vừa nhẹ nhàng trách trẻ con.)
Biến thể và từ gần giống
Ô hay (thán từ): Có nghĩa và cách dùng tương tự "ô kìa", biểu lộ sự ngạc nhiên, thắc mắc.
- Ô hay! Cái ví của tôi đâu rồi? (Thể hiện sự ngạc nhiên, thắc mắc khi không tìm thấy ví.)
Úi chà (thán từ): Biểu lộ sự ngạc nhiên, thán phục (thường là tích cực).
- Úi chà! Bữa tiệc hoành tráng quá! (Thể hiện sự ngạc nhiên, thán phục.)
Trời ơi (thán từ): Biểu lộ sự ngạc nhiên mạnh hơn, có thể là tích cực hoặc tiêu cực.
- Trời ơi! Tôi đã trúng số! (Thể hiện sự ngạc nhiên cực độ.)
Từ đồng nghĩa
- Ồ: Thán từ biểu lộ sự ngạc nhiên, phát hiện.
- Này: Từ dùng để gây sự chú ý trực tiếp (tuy nhiên ít biểu cảm hơn "ô kìa").
Lưu ý sử dụng
- Ngữ điệu: Ngữ điệu khi nói "ô kìa" rất quan trọng, thường lên cao ở âm "kìa" để thể hiện rõ cảm xúc.
- Ngữ cảnh: Đây là từ dùng phổ biến trong giao tiếp thân mật, hàng ngày. Ít dùng trong văn viết trang trọng.
- Đối tượng: Có thể dùng với mọi người, nhưng thường thấy khi người lớn nói với trẻ con hoặc giữa những người thân thiết.
- Nh. Ô hay.